
Trường THCS Ngô Sĩ Liên được chính thức thành lập năm 1983; tiền thân là trường Nam Tiểu học (1920), trường PTCS Ngô Sĩ Liên (1973). Như vậy, nhà trường đã trải qua 90 năm hình thành, tiếp nối, phát triển sự nghiệp và công lao của các lớp nhà giáo tiền bối, gắn bó máu thịt với thủ đô và đất nước trong cách mạng và kháng chiến, trong xây dựng hòa bình và trong đổi mới.
Các thế hệ thầy trò trường THCS Ngô Sĩ Liên nêu cao truyền thống yêu nước, trọng đạo, tôn sư, dạy tốt, học tốt; xây dựng nhà trường thành một cơ sở giáo dục toàn diện có chất lượng cao, là một địa chỉ đáng tin cậy và tự hào của xã hội và gia đình theo đúng mục tiêu là "đào tạo học sinh thành những người công dân có ích của nước Việt Nam độc lập", nhằm "phát triển hoàn toàn những năng lực sẵn có của chính các em".
Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2010 - 2015, tầm nhìn 2020 nhằm xác định rõ phương hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng giáo dục và hoạt động của Ban giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường. Việc xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường THCS Ngô Sĩ Liên là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị quyết của Chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông; cùng với các trường THCS xây dựng ngành giáo dục Thủ đô phát triển theo kịp theo yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, hội nhập với các khu vực và thế giới, góp phần thực hiện qui hoạch phát triển giáo dục và đào tạo của quận Hoàn Kiếm thành phố Hà Nội giai đoạn 2010 - 2015, tầm nhìn 2020 - 2030.
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG
1.1. Điểm mạnh
1.1.1. Đội ngũ
- Số lượng cán bộ, giáo viên, công nhân viên của nhà trường: 123 người. Trong đó: BGH: 3 người; Giáo viên: 98 người; Công nhân viên: 22 người. Cơ cấu chuyên môn đồng bộ, cơ cấu lứa tuổi hợp lý, cơ cấu giới tính mất cân đối.
- Trình độ chuyên môn: 100% đạt chuẩn, 83% trên chuẩn, trong đó có 7% thạc sĩ
- Đội ngũ giáo viên yên tâm với nghề, gắn bó với trường, nhiệt tình trong giảng dạy, quan tâm tới học sinh và phần lớn ham học hỏi, cầu tiến bộ, có phẩm chất đạo đức tốt.
- Trong 5 năm (từ năm 2005 - 2010), số giáo viên đạt giải:
Cấp Thành phố: 10 giải trong đó giải Xuất sắc (4), Giải Nhất (3), Giải Nhì (2), Giải Ba (1)
Cấp Quận: Giải Xuất sắc (12), Giải Nhất (11), Giải Nhì (3)
- Ban giám hiệu nhà trường đoàn kết, chân thành và tận tâm trong công việc; có năng lực chuyên môn giảng dạy và giáo dục, có kinh nghiệm trong công tác quản lí; chịu khó suy nghĩ, tìm tòi xây dựng, chỉ đạo thực hiện kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn; có khát vọng đổi mới và phát triển, dám nghĩ dám làm dám chịu trách nhiệm, nhận được sự cảm thông và tin cậy của đông đảo giáo viên, cán bộ nhân viên và cha mẹ học sinh.
- Chi bộ, Công đoàn trường vững mạnh, Chi đoàn giáo viên năng động, sáng tạo. Tổng phụ trách đội TNTP Hồ Chí Minh đạt danh hiệu Tổng phụ trách giỏi cấp thành phố và được nhận bằng khen của Trung Ương Đoàn Thanh niên Cộng Sản Hồ Chí Minh.
- Đội ngũ nhân viên văn phòng, giáo vụ, y tế, lao công, bảo vệ cần cù, chịu khó, có chuyên môn nghiệp vụ, đặc biệt, cán bộ thư viện nhà trường đã đạt giải xuất sắc cấp Quốc gia trong Hội thi "Cán bộ thư viện giỏi".
1.1.2. Số lượng, chất lượng học sinh:
- Tổng số học sinh: hơn 2000 em
- Tổng số lớp: 48
- Xếp loại học lực: hơn 90 % học sinh toàn trường đạt khá giỏi (trong đó loại giỏi chiếm hơn 60%).
- Xếp loại đạo đức: Hơn 99 % học sinh toàn trường có hạnh kiểm khá tốt (tốt chiếm hơn 92%), Không có học sinh xếp loại yếu, kém.
- Học sinh có ý thức kỷ luật, nề nếp; phần lớn các em ham học, yêu trường, lớp và kính trọng thầy, cô.
- Số học sinh lớp 9 đạt giải cấp Thành phố ( 2005 - 2010) : 172 em trong đó giải nhất (11) giải nhì (50) giải ba (63) giải khuyến khích (48) .
- Học sinh xét đỗ tốt nghiệp THCS : 100%
- Trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10, tỉ lệ học sinh đỗ vào các trường công lập đạt kết quả cao, đứng đầu Quận.
- Đội tuyển học sinh giỏi lớp 8 của trường chiếm hơn 50% đội tuyển học sinh giỏi của Quận để bồi dưỡng thi học sinh giỏi lớp 9 cấp Thành Phố.
1.1.3: Cơ sở vật chất:
- Cơ sở vật chất tương đối đầy đủ bao gồm 31 phòng học, 28 phòng chức năng đảm bảo phục vụ tốt các hoạt động dạy và học của trường (2 ca).100% phòng học có máy tính và máy chiếu phục vụ cho giảng dạy của 48 lớp học.
1.1.4. Cha mẹ học sinh hết lòng chăm lo việc học tập rèn luyện của con cái. Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường lớp hăng hái hoạt động đóng góp có hiệu qủa trong xã hội hóa giáo dục.
Thành tích chính:
- 20 năm liên tục đạt danh hiệu "Trường tiên tiến xuất sắc cấp Thành phố", trong đó 8 lần được UBND Thành phố tặng danh hiệu "Lá cờ đầu" khối THCS.
- Liên đội thiếu niên 27 năm đạt "Liên đội mạnh xuất sắc", sáu năm là "Liên đội lá cờ đầu" cấp thành phố, hai lần vinh dự được nhận "Cờ chân dung Bác Hồ".
- Được Nhà nước tặng thưởng: Huân chương Lao động hạng Ba (1993), Huân chương Lao động hạng Nhì (1998), Huân chương Lao động hạng Nhất (2003).
- Được tặng thưởng "Huân chương Độc lập hạng Ba" (năm 2008)
1.2. Điểm hạn chế
- Cơ sở vật chất, khuôn viên của trường còn nhỏ so với số lượng học sinh (sân chơi hơn 1000 m2/ 11500 HS/1 ca). Việc dạy 2 buổi/ ngày mới đáp ứng được gần 15% số học sinh của trường; giáo dục thể chất gặp khó khăn.
- Một số ít giáo viên bảo thủ, ngại khó trong chuyên môn.
- Việc đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên và việc sử dụng các phương tiện dạy học mới như máy vi tính, máy chiếu... vẫn còn chưa đồng đều ở các tổ chuyên môn, một số ít giáo viên còn lúng túng trong thực hiện nguyên lí giáo dục học đi đôi với hành, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục xã hội và gia đình, thống nhất dạy chữ với dạy người.
- Còn một số học sinh có hoàn cảnh khó khăn, gia đình chưa thật sự quan tâm nên kết quả học tập, rèn luyện về đạo đức bị hạn chế.
1.3. Thời cơ
- Nhu cầu giáo dục chất lượng cao của phụ huynh và học sinh rất lớn và ngày càng gia tăng, trong khi đó nhà trường đã được sự tín nhiệm của phụ huynh và học sinh trong toàn thành phố nên có nhiều cơ hội để nâng cao hơn nữa chất lượng dạy học.
- Có đội ngũ cán bộ giáo viên trẻ, được đào tạo bài bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sư phạm khá tốt, có thể kế tiếp đội ngũ giáo viên nhiều kinh nghiệm.
- Chủ trương xã hội hoá giáo dục của Nhà nước đang mở ra nhiều cơ hội mới cho nhà trường khai thác và phát huy các nguồn lực vật chất, tài chính, văn hoá, chuyên môn, cùng chăm lo nâng cao chất lượng - hiệu quả giáo dục.
1.4. Thách thức
- Việt Nam đã và đang chuyển đổi từ một nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang một nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phát triển nhanh nhưng chưa vững chắc và hiệu quả còn thấp. Theo đó là quá trình phức tạp về chuyển đổi hệ giá trị xã hội, đồng thời với sự phân hóa xã hội ngày càng gia tăng mạnh mẽ. Trong bối cảnh đó xuất hiện những đòi hỏi mới ngày càng cao của gia đình đối với giáo dục của nhà trường, của xã hội về nâng cao dân trí; đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, tạo nên áp lực ngày càng lớn đối với nhà trường. Đồng thời là những nguy cơ về phi chính trị hóa, thương mại hóa giáo dục đã và đang xuất hiện làm chệch hướng phát triển giáo dục.
- Chất lượng của quản lý, giáo viên, công nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới và bắt kịp với sự thay đổi của nền giáo dục hiện đại .
- Để đáp ứng được nhu cầu phát triển, cán bộ, giáo viên, công nhân viên phải biết ứng dụng CNTT trong công việc, có trình độ ngoại ngữ và khả năng sáng tạo.
- Các trường THCS ở khu vực và thành phố tăng về số lượng và chất lượng giáo dục nên bắt đầu xuất hiện sự cạnh tranh chất lượng và sự tín nhiệm.
1.5. Xác định các vấn đề ưu tiên
- Ưu tiên xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, CBQL có chất lượng cao, có bản lĩnh chính trị đạo đức vững vàng, đồng thời coi trọng xây dựng đội ngũ nhân viên về ý thức và năng lực chuyên môn phục vụ dạy học, giáo dục, quản lí nhà trường.
- Xây dựng các quan hệ giáo dục giữa nhà trường, gia đình và xã hội thấu tình đạt lý, có nghĩa có tình thống nhất mục tiêu cùng chăm lo phát triển toàn diện năng lực sẵn có của học sinh, đào tạo thành trò giỏi con ngoan, thanh thiếu niên tích cực, công dân có ích của một nước Việt Nam độc lập, dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh.
- Đổi mới phương pháp dạy học, giáo dục quản lí nhà trường theo hướng "Xây dựng trường học thân thiện - học sinh tích cực".
- Ứng dụng CNTT trong dạy - học giáo dục và quản lý.
- Áp dụng các tiêu chuẩn của kiểm định chất lượng vào việc đánh giá hoạt động dạy học, giáo dục và quản lý nhà trường.
II. TẦM NHÌN, SỨ MỆNH VÀ CÁC GIÁ TRỊ
2.1. Tầm nhìn
"Là một trong những trường THCS hàng đầu của thành phố mà học sinh lựa chọn để học tập và rèn luyện, nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn tới thành tích cao trong sự phát triển và không ngừng hoàn thiện về trí tuệ và nhân phẩm"
2.2 Sứ mệnh
"Tạo dựng được môi trường học tập và rèn luyện có dân chủ, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm để mỗi học sinh có cơ hội bình đẳng trong học tập và phát triển những năng lực sẵn có của từng cá nhân".
2.3 . Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường
- Từng người nêu cao tính trung thực, lòng tự trọng phẩm giá và tinh thần trách nhiệm cá nhân, nuôi dưỡng khát vọng đổi mới sáng tạo để liên tục phát triển và tự hoàn thiện
- Tập thể sư phạm dân chủ, đoàn kết, hợp tác, sống với nhau thẳng thắn, chân tình.
- "Tất cả vì học sinh thân yêu", "Càng yêu người bao nhiêu, càng yêu nghề bấy nhiêu". Dù có khó khăn đến mấy cũng phải cố gắng thi đua dạy thật tốt, học thật tốt".
III. MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG
3.1 . Mục tiêu
"Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục cao và toàn diện là cơ sở giáo dục hiện đại, tiên tiến thấm nhuần giá trị nhân văn, dân chủ đậm đà bản sắc dân tộc - Thăng Long - Hà Nội, phù hợp với xu thế phát triển chung của đất nước và thời đại".
3.2. Chỉ tiêu
3.2.1 Đội ngũ cán bộ giáo viên
- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được đánh giá khá giỏi, giỏi trên 80%. Thật sự là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo.
- Phổ cập ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, giáo dục, quản lí, phục vụ.
- Phấn đấu 100% tổ chuyên môn, nhóm bộ môn có giáo viên đạt trình độ sau Đại học, trong đó tất cả thành viên trong Ban giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn, nhóm trưởng bộ môn có trình độ sau đại học; tỷ lệ giáo viên, có trình độ sau đại học đạt 50%.
3.2.2. Học sinh
- Quy mô
+ Số lớp học: 44 lớp
+ Học sinh: 1800 học sinh.
- Chất lượng học tập
+ Trên 90% HS có học lực khá, giỏi, 70% học sinh có học lực giỏi
+ Tỷ lệ HS có học lực yếu < 1% không có học sinh kém;
+ Thi đỗ vào lớp 10: 70% học sinh đỗ vào các trường công lập có chất lượng cao
+ Thi học sinh giỏi cấp thành phố lớp 9: 45 giải trở lên.
+ Mỗi năm có khoảng 10 học sinh lớp 9 đạt học bổng du học nước ngoài.
- Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống
+ Chất lượng đạo đức: 99% HS đạt hạnh kiểm khá, tốt, trong đó 80% học sinh đạt hạnh kiểm tốt.
+ Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tự tin tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội, tình nguyện.
- Cơ sở vật chất
+ Phòng học, phòng làm việc, phòng chức năng được sửa chữa nâng cấp, trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn;
+ Các phòng tin học, thí nghiệm, phòng đa năng được trang bị nâng cấp theo hướng hiện đại
+ Xây dựng môi trường sư phạm "Xanh - sạch - đẹp"
3.3 Phương châm hành động:
"Giáo dục toàn diện đạt chất lượng cao là danh dự của nhà trường"
3.4 Chương trình hành động
3.4.1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh.
+ Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hóa. Đổi mới phương pháp dạy học phương pháp giáo dục và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản, tích cực và tự tin.
+ Người phụ trách: Hiệu trưởng, các phó Hiệu trưởng phụ trách tổ chuyên môn, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên bộ môn.
3.4.2 Xây dựng và phát triển đội ngũ
+ Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, có cơ cấu lứa tuổi, giới tính hợp lí có bản lĩnh nghề nghiệp; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ Tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực, đoàn kết, dân chủ, kỷ cương, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, nêu cao danh dự, kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của trường THCS Ngô Sĩ Liên.
+ Người phụ trách: Ban giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn.
3.4.3 Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục.
+ Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.
+ Người phụ trách : Phó Hiệu trưởng phụ trách cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục; kế toán, nhân viên thiết bị.
3.4.4 Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin
+ Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy, xây dựng kho học liệu điện tử, thư viện điện tử.... Góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên cán bộ, giáo viên, công nhân viên tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công việc, có kế hoạch cho vay để cán bộ, giáo viên, công nhân viên mua sắm máy tính cá nhân.
+ Người phụ trách: Phó hiệu trưởng, nhóm trưởng tin học.
3.4.5 Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục
+ Xây dựng nhà trường văn hóa, thực hiện tốt quy chế dân chủ. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, công nhân viên trong nhà trường. Phát huy mạnh mẽ vai trò, tác dụng của Đội, Đoàn trong giáo dục học sinh. Huy động được các nguồn lực của xã hội (cá nhân và tổ chức ) tham gia vào sự nghiệp phát triển nhà trường theo đường lối của Đảng, Chính sách, Pháp luật của nhà nước, tư tưởng giáo dục Hồ Chí Minh. Phối hợp chặt chẽ với Cha mẹ học sinh xây dựng giáo dục gia đình thống nhất và kết hợp chặt chẽ với giáo dục nhà trường.
+ Nguồn lực tài chính: Ngân sách Nhà nước; Ngoài ngân sách (từ xã hội, PHHS..); Các nguồn từ giảng dạy dịch vụ của nhà trường;
+ Nguồn lực vật chất: khuôn viên nhà trường, phòng học, phòng làm việc và các công trình phụ trợ. Trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy - học.
+ Người phụ trách: BGH, ban chấp hành Công đoàn, Hội CMHS.
3.4.6 Giữ gìn nêu cao danh hiệu vinh dự của nhà trường trong toàn xã hội và sự tín nhiệm của xã hội đối với nhà trường
- Đẩy mạnh xã hội hóa kết hợp với dân chủ hóa các hoạt động và các quan hệ giáo dục xác lập cơ sở vững chắc cho niềm tin và tinh thần trách nhiệm gìn giữ, phát huy danh hiệu vinh dự của nhà trường đối với cán bộ giáo viên, công nhân viên, học sinh và PHHS.
+ Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng danh hiệu, uy tín của nhà trường.
IV. TỔ CHỨC THEO DÕI, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC
4.1 Phổ biến kế hoạch chiến lược
" Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, công nhân viên nhà trường, cơ quan chủ quản, PHHS, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường", để kế hoạch chiến lược của nhà trường trở thành kế hoạch chiến lược của từng cá nhân, tổ chức đơn vị trong nhà trường với mục tiêu chiến lược và giải pháp chiến lược phù hợp cho từng giai đoạn.
4.2 Tổ chức
- Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.
- Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược
Giai đoạn 1: Từ năm 2010 - 2015.
Giai đoạn 2: Từ năm 2015 - 2020.
Giai đoạn 3: Từ năm 2020 - 2030.
- Đối với Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường. Thành lập Ban kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.
- Đối với tổ trưởng chuyên môn: Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp thực hiện kế hoạch.
- Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, công nhân viên: Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
V. TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Tài liệu của Việt Nam, về chiến lược giáo dục (kỷ yếu "Hội thảo của Học viện quản lý giáo dục và các bài đăng trên tạp chí Nghiên cứu giáo dục")